THỦ TỤC CHUYỂN THI HÀI, DI HÀI

TRO CỐT VỀ VIỆT NAM

 

1. Thi hài, di hài của những người sau đây có thể được chuyển về Việt Nam (trừ trường hợp nêu tại mục 2):

a. Công dân Việt Nam có đăng ký thường trú tại Việt Nam;

b. Người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, chồng, vợ, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ruột của người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) thường trú tại Việt Nam; 

c. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

2. Không đưa về Việt Nam thi hài của người chết do mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, ban hành ngày 21/11/2007 (bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê-bô-la (Ebola); Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh.

3. Hồ sơ đề nghị chuyển thi hài, di hài gồm:

- 01 Đơn đề nghị đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước (mẫu 01/NG- LS);

- 01 bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người chết (nếu có);

- 01 bản chụp Giấy phép thường trú tại Việt Nam của người chết trong trường hợp người chết là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

- 01 bản chụp giấy chứng tử;

- 01 bản chụp giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với thi hài); giấy chứng nhận khai quật và giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với hài cốt); giấy chứng nhận hỏa thiêu thi hài (đối với tro cốt);

- 01 bản chụp Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về chôn cất, bảo quản tại địa phương (mẫu 02/NG-LS) có xác nhận đồng ý của  Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của Việt Nam cấp hoặc cơ quan quản lý nghĩa trang.

4. Lệ phí trả theo quy định của Bộ Tài chính

5. Trường hợp nhận trả kết quả bằng bưu điện, Quý khách gửi kèm theo hồ sơ một bì thư ghi sẵn địa chỉ của người nhận và phí bưu điện (nên dùng form của hãng ヤマト運輸の着払伝表). Đại Sứ quán trả kết quả trong vòng 1 hoặc 2 ngày làm việc. Nếu Quý khách cần biết thêm thông tin, xin liên hệ với chúng tôi:

 

Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán

- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9h30 đến 12h, chiều từ 14h đến 17h các buổi từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày lễ.
      - Giải đáp, tra cứu kết quả: điện thoại số 03-3466-3311 hoặc viết thư cho
Phòng lãnh sự ĐSQ theo địa chỉ:  vnconsular@vnembassy.jp 
      - Fax: 03-3466-3312
      - Địa chỉ: ₸151-0062 
東京都渋谷区元代々木町50-11ベトナム大使館、領事部/Tokyo-to, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11, Betonamu Taishikan, Ryōji-bu.

     - Địa chỉ ga tầu gần nhất tới Đại sứ quán: 小田急線 代々木八幡駅/Odakyū-sen, Yoyogi-Hachiman-eki. Ra cửa phía nam của ga, rẽ phải, đi theo đường山手通/Yamate-dōri về hướng bắc, qua ngã tư 代々木八幡前/Yoyogihachiman Mae khoảng 50m quẹo trái, đi thẳng 100 m sẽ tới ĐSQ (xem bản đồ hướng dẫn).

Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền CHXHCN Việt Nam tại Nhật Bản

Nguyễn Quốc Cường

Liện hệ ĐSQ

Địa chỉ: Tokyo, 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11

Lãnh sự (chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp bảo hộ công dân Việt Nam):

- Di động: +8180-3590-9136 (24/24)

- Fax: +8133466-3312

vietnamembassy-japan@vnembassy.jp (thông tin chung)

vnconsular@vnembassy.jp (thủ tục lãnh sự)

Tổng số lượt truy cập639265