NHÓM THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC TỊCH

 

1.Xin thôi quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Tiếp nhận hồ sơ

quan đại diện ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ xin thôi quốc tịch và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan đại diện hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.

Thẩm tra hồ sơ

quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin v người xin thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan đại diện đ nghị cơ quan có thẩm quyn kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác v họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan.

4.

Phân loại hồ sơ

quan đại diện lập danh mục các giấy tờ có trong từng hồ sơ phân loại thành hồ sơ thuộc diện được miễn xác minh v nhân thân theo quy định tại Điu 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồ sơ thuộc diện cần phải xác minh v nhân thân. Trường hợp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn xác minh v nhân thân, thì thời hạn của giấy tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không được miễn thủ tục xác minh v nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

5.

Chuyển hồ sơ

quan đại diện (thông qua Bộ Ngoại giao) gửi Bộ Tư pháp văn bản đ xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đ nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam. Văn bản đ xuất ý kiến v việc giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam gửi cho Bộ Tư pháp đồng thời vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tư pháp: quoctich@moj.gov.vn .

6.

Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được văn bản đ xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đ nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đ nghị giải quyết các việc v quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiến độ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải.

7.

Thông báo kết quả

quan đại diện thông báo kết quả bằng văn bản cho người nộp hồ sơ v việc giải quyết cho thôi quốc tịch Việt Nam

8

Thời hạn giải quyết

90 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển hồ sơ và chờ người xin trở lại quốc tịch làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước

 

Thành phần hồ sơ

1.

Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (mẫu kèm theo pdf). M02 Nếu là trẻ em dưới 14 tuổi do người giám hộ làm đơn (mẫu kèm theo pdf) M01 cần phải có cả bố và mẹ ký vào dưới đơn.

2.

Bản khai lý lịch (mẫu kèm theo pdf) M04

3.

Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc một trong các giấy tờ khác sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
- Quy
ết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

4.

Giấy tờ xác nhận hoặc bảo đảm của cơ quan có thẩm quyn nước ngoài cấp v việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định v việc cấp giấy này; Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác do cơ quan có thẩm quyn của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài. (Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam. (mẫu kèm theo pdf) M17.

 

Số bộ hồ sơ: 03 bộ hồ sơ

Lưu ý:

- Tất cả đơn xin thôi quốc tịch và bản khai lý lịch đều phải ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp. Đối với con dưới 18 tuổi thì cha và mẹ đều phải ký vào đơn hoặc có thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên. Đối với con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì con cũng phải ký vào đơn cùng với cha, mẹ. Đối với trường hợp đề nghị được miễn xác minh mà không thuộc diện trẻ em dưới 10 tuổi hoặc người sinh ra và lớn lên tại Nhật, thì nộp thêm 03 bản chụp của một trong các giấy tờ sau: Chứng nhận cư trú tại Nhật từ 10 năm trở lên/Hộ chiếu và thị thực chứng minh được xuất cảnh sang Nhật theo diện đoàn tụ gia đình.
- Khi nộp hồ sơ, người đề nghị được thôi quốc tịch Việt Nam nộp lệ phí lần 1 bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao, hợp pháp hóa giấy tờ do phía Nhật cấp và phí dịch thuật giấy tờ được lập bằng tiếng Nhật để đáp ứng yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/09/2009 của Chính phủ. Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ, tỉ giá hiện tại, cán bộ xử lý sẽ liên hệ và thông báo lệ phí cho khách. Người đề nghị nộp hồ sơ cũng có thể làm thủ tục chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao tại công chứng viên của Nhật Bản; thuê phiên dịch viên tuyên thệ dịch sang tiếng Việt các giấy tờ tiếng Nhật trong hồ sơ. Sau đó, hồ sơ cần được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Nhật Bản trước khi gửi tới Đại sứ quán để làm thủ tục hợp pháp hóa.
- Khi nhận được thông báo đã được Chủ tịch cho phép được thôi quốc tịch Việt Nam, người đề nghị nộp lệ phí lần 2 là lệ phí thôi quốc tịch và các giấy tờ sau: a) Thông báo của Đại sứ quán; b) Bản gốc hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân Việt Nam (nếu có). Trước khi nộp lại hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, khách nên chụp lại để lưu hồ sơ cá nhân, vì các giấy tờ này có giá trị chứng minh nguồn gốc Việt Nam khi đề nghị cấp giấy giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam sau này...
- Người đề nghị được thôi quốc tịch Việt Nam cần ghi chính xác địa chỉ và số điện thoại liên lạc, tốt nhất là điện thoại cầm tay, để cán bộ xử lý có thể liên hệ khi cần thiết. Trong thời gian nộp hồ sơ nếu có thay đổi địa chỉ, số điện thoại thì cần thông báo lại cho Đại sứ quán. Nếu có câu hỏi hoặc thắc mắc về vấn đề quốc tịch, đề nghị viết emai: vnconsular@vnembassy.jp 
- Trường hợp gửi hồ sơ và nhận trả kết quả bằng bưu điện, công dân phải gửi kèm theo hồ sơ một bì thư ghi sẵn địa chỉ của người nhận (nên dùng form người nhận trả tiền của hãng ヤマト運輸着払伝表 như mẫu dưới đây sẽ nhận được kết quả sớm nhất). Trường hợp công dân không tự chuẩn bị sẵn bì thư, không ghi sẵn địa chỉ, ĐSQ sẽ thu phí xử lý hồ sơ gửi qua đường bưu phẩm đảm bảo (cước phí thực tế + 500 yên/hồ sơ).

- Theo quy định, khu vực lãnh sự của ĐSQ chịu trách nhiệm trực tiếp giải quyết hồ sơ hộ tịch cho công dân Việt Nam đang cư trú tại các tỉnh Nhật Bản như sau: Hokkaido; Aomori; Iwate; Miyagi; Akita; Yamagata; Fukushima; Ibaraki; Tochigi; Gunma; Saitama; Chiba; Tokyo; Kanagawa; Niigata; Toyama; Ishikawa; Fukui; Yamanashi; Nagano; Gifu; Shizuoka; Aichi; Kyoto, Hyogo, Shiga, Nara, Wakayama; Mie; Tottori; Shimane; Okayama; Hiroshima; Yamaguchi; Tokushima; Kagawa; Ehime; Kochi (các tỉnh còn lại do TLSQ Việt Nam tại Sakai và Fukuoka đảm nhiệm).

2.Xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Tiếp nhận hồ sơ

quan đại diện ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì Cơ quan đại diện hướng dẫn cho đương sự bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.

Thẩm tra hồ sơ

quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ và tính xác thực của các thông tin v người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Cơ quan đại diện đ nghị cơ quan có thẩm quyn kiểm tra, xác minh nếu thấy có những điểm chưa rõ ràng, thiếu chính xác v họ tên, địa chỉ, quan hệ gia đình, mục đích xin trở lạiquốc tịch Việt Nam, thông tin chứng minh v sự đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Việt Nam hoặc các thông tin khác liên quan.

4.

Đ xuất xử lý

quan đại diện (thông qua Bộ Ngoại giao) gửi Bộ Tư pháp văn bản đ xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đ nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Văn bản đ xuất ý kiến v việc giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gửi cho Bộ Tư pháp đồng thời vào địa chỉ thư điện tử của Bộ Tư pháp: quoctich@moj.gov.vn

5.

Giải quyết

Sau khi nhận được văn bản đ xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đ nghị giải quyết và hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và đăng tải danh sách những người được đ nghị giải quyết các việc v quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp cập nhật tiến độ kết quả giải quyết hồ sơ vào danh sách đã được đăng tải.

6.

Thông báo kết quả

quan đại diện thông báo kết quả bằng văn bản cho người nộp hồ sơ v việc giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

7

Thời hạn giải quyết

90 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển hồ sơ và chờ người xin trở lại quốc tịch làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài.

 

Thành phần hồ sơ

1.

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (mẫu kèm theo pdf). M31

2.

Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế

3.

Bản khai lý lịch (theo mẫu). M04

4.

Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyn của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyn của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ

5.

Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Bản sao Quy
ết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
- Giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó

6.

Giấy tờ chứng minh đủ điu kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau:
a) Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận k
ết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;
b) Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;
c) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chươ
ng, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyn của Việt Nam;
d) Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ
quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận v việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
e) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hươ
ng v Việt Nam
f) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư
tại Việt Nam.

7.

Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ v việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

Số bộ hồ sơ: 03 bộ

3.Thủ tục hồi hương (Đăng ký thường trú ở Việt Nam) tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc phải gửi hồ sơ v Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. 05 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan đại diện thông báo và cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự.

 

Thành phần hồ sơ

1.

Đơn đ nghị v Việt Nam thường trú (mẫu kèm theo pdf); M20
- Ba ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơ
n, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cấp Giấy thông hành nếu được hồi hương.

2.

Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ thường trú của nước ngoài cấp (bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).

3.

Bản sao một trong những giáy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
+ Giấy khai sinh, trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ quốc tịch Việt Nam thì kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch của cha mẹ.
+Giấy chứng minh thư
nhân dân
+ Hộ chi
ếu Việt Nam
+ Quy
ết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, quyết định nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
+ Giấy tờ khác do cơ
quan có thẩm quyn của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của Việt Nam v quốc tịch;

4.

Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
+ Đối với người đã được sở hữu nhà tại Việt Nam (nộp bản sao, xuất trình bản chính để đối chi
ếu): giấy chứng nhận quyn sở hữu nhà, giấy tờ v mua, bán, cho, tặng, đổi, nhận thừa kế nhà ở ; đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyn giải quyết cho sở hữu nhà đã có hiệu lực pháp luật.
+ Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân :
- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chi
ếu);
- Văn bản chứng minh ngôi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;
- Bản sao giấy tờ tài liệu chứng minh quy
n sở hữu nhà ở của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

5.

Công dân Việt Nam định cưở nước ngoài xin v thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương ngoài những giấy tờ trên trong hồ sơ còn phải có một trong các giấy tờ sau đây chứng minh đủ điu kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điu 20 Luật cư trú):
- Đối với CDVNĐCONN có chỗ ở hợp pháp có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 12 tháng trở lên :
- Giấy tờ tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn v
thời hạn tạm trú ;
- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn v
thời gian đăng ký tạm trú .

6.

Đối với CDDCONN được người có hộ khẩu đồng ý cho nhập với hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người :
- Vợ v
ở với chồng, chồng v ở với với vợ, con v ở với cha mẹ, cha mẹ v ở với con ;
- Người h
ết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc v ở với anh chị, em ruột ;
- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, không đi
u khiển được hành vi v ở với anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chư
a thành niên, không còn cha, mẹ hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng v ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột người giám hộ;
- Người chư
a thành niên độc thân v sống với ông bà nội ngoại.
Trong trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt thì người bảo lãnh phải có đơ
n giải trình và được UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú xác nhận.

7.

Công dân VN ĐCONN v đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo tại Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật v tín ngưỡng, tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyn của Việt Nam v tôn giáo chấp thuận cho người đó v Việt Nam hoạt động tôn giáo.

Số bộ hồ sơ: 2

4.Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban v người Việt Nam ở nước ngoài.

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Thành phần hồ sơ

1.

Bản khai đ nghị cấp giấy xác nhận theo mẫu

2.

Bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờ sau đây (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975):
- Hộ chi
ếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi sinh tại Việt Nam.
- Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, hộ chi
ếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình).
- "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" do Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban v người Việt Nam ở nước ngoài đã cấp trước đây
- "Giấy xác nhận có quan hệ huy
ết thống Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban v người Việt Nam ở nước ngoài cấp
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

3.

Trong trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh người gốc Việt Nam nêu trên, cá nhân trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận kèm theo bản sao hộ chiếu. Bản khai này phải được ít nhất hai công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy tờ chứng minh là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam, làm chứng.

Số bộ hồ sơ: 1

5.Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt nam ở nước ngoài

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban v người Việt Nam ở nước ngoài.

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Thành phần hồ sơ

1.

Bản khai đ nghị cấp giấy xác nhận ưu đãi theo mẫu

2.

Bản sao có chứng thực của một trong những giấy tờ sau đây (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975):
- Hộ chi
ếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi sinh tại Việt Nam.
- Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước, hộ chi
ếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình).
- "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" do Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban v người Việt Nam ở nước ngoài đã cấp trước đây
- "Giấy xác nhận có quan hệ huy
ết thống Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban v người Việt Nam ở nước ngoài cấp
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

3.

Giấy tờ chứng minh là đối tượng được hưởng ưu đãi.
Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận huân chươ
ng, huy chương, bằng khen; giấy chứng nhận đương sự hoặc gia đình có công với cách mạng; giấy phép đầu tư; giấy xác nhận vốn góp; giấy mời của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố chủ quản; quyết định hoặc văn bản có giá trị tương đương v việc phê duyệt đ án xây dựng các công trình phúc lợi xã hội; giấy xác nhận v các hoạt động từ thiện, nhân đạo phục vụ dân sinh

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

Nếu Quý khách cần biết thêm thông tin, xin liên hệ với chúng tôi:

Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán:

- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9h30 đến 12h, chiều từ 14h đến 17h các buổi từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày lễ.

- Giải đáp, tra cứu kết quả: điện thoại số 03-3466-3311 hoặc viết thư cho Phòng lãnh sự ĐSQ theo địa chỉ:  vnconsular@vnembassy.jp 

- Fax: 03-3466-3312

- Địa chỉ: ₸151-0062  東京都渋谷区元代々木町50-11ベトナム大使館、領事部/Tokyo-to, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11, Betonamu Taishikan, Ryōji-bu.

- Địa chỉ ga tầu gần nhất tới Đại sứ quán: 小田急線 代々木八幡駅/Odakyū-sen, Yoyogi-Hachiman-eki. Ra cửa phía nam của ga, rẽ phải, đi theo đường山手通/Yamate-dōri về hướng bắc, qua ngã tư 代々木八幡前/Yoyogihachiman Mae khoảng 50m quẹo trái, đi thẳng 100 m sẽ tới ĐSQ (xem bản đồ hướng dẫn).

Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền CHXHCN Việt Nam tại Nhật Bản

Nguyễn Quốc Cường

Liện hệ ĐSQ

Địa chỉ: Tokyo, 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11

Lãnh sự (chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp bảo hộ công dân Việt Nam):

- Di động: +8180-3590-9136 (24/24)

- Fax: +8133466-3312

vietnamembassy-japan@vnembassy.jp (thông tin chung)

vnconsular@vnembassy.jp (thủ tục lãnh sự)

Tổng số lượt truy cập639265