THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG, GIẤY THÔNG HÀNH

 

1.Cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu

 

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện (đơn sự phải có mặt)

2.

Xử lý hồ sơ

Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua đường bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

 

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trong trường hợp không đủ căn cứ để cấp hộ chiếu phải điện v nước để xác minh thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an và đương sự phải trả thêm phí xác minh hồ sơ .

 

Thành phần hồ sơ

1.

Tờ khai đ nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (mẫu kèm theo pdf)

Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định (mẫu kèm theo pdf)

2.

03 ảnh mới chụp, cỡ 3,5 x 4,5 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nn màu trắng.

3.

Bản sao giấy tờ dùng làm căn cứ để cấp hộ chiếu gồm một trong những giấy tờ sau (có bản chính kèm theo để đối chiếu nếu có):
a) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (loại có ảnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam v
quốc tịch được ban hành qua các thời kỳ;
b) Giấy tờ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quy
n của Việt Nam cấp cho công dân còn giá trị, có ghi đầy đủ yếu tố nhân thân và ảnh. Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó.
Các giấy tờ trên n
ếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành.

4.

Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh người đ nghị cấp hộ chiếu đang có mặt ở nước sở tại (phiếu cư dân, giấy hộ tịch...).

5.

Giấy xác nhận nhân sự (nếu có) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp (theo mẫu).

6.

Đối với trẻ em dưới 9 tuổi :
+ Trẻ em dưới 9 tuổi có thể được cấp riêng hộ chi
ếu hoặc cấp chung vào hộ chiếu Việt Nam của cha, mẹ đẻ hoặc cha, mẹ nuôi (sau đây gọi chung là cha hoặc mẹ); không cấp chung với hộ chiếu của người giám hộ; chỉ cấp hộ chiếu cho trẻ em đó khi xác định có quốc tịch Việt Nam.
+ Hồ sơ đ
nghị cấp hộ chiếu, ngoài tờ khai và ảnh theo quy định trên đây thì cần nộp thêm 01 bản sao hoặc bản chụp giấy khai sinh, trong đó xác định rõ quốc tịch Việt Nam của trẻ em đó; trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải nộp kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của trẻ em này; trong trường hợp trẻ em là con nuôi thì nộp thêm một bản sao hoặc bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.
+ Tờ khai phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký tên. N
ếu Tờ khai do người giám hộ ký tên thì phải nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ có giá trị pháp lý xác định là người giám hộ của trẻ em đó. Nếu đ nghị cấp chung vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ thì khai chung vào tờ khai của cha hoặc mẹ và nộp 02 ảnh 3x4cm của trẻ em đó.
- Các giấy tờ nêu tại điểm này, n
ếu là bản chụp thì thì cần xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

 

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

 

2.Cấp lại hộ chiếu phổ thông (do bị mất, bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng, tách trẻ em trong hộ chiếu của cha hoặc mẹ), hoặc hộ chiếu còn thời hạn nhưng có nhu cầu cấp đổi

 

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan cấp hộ chiếu bị mất.

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua đường bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh hoặc điện đồng ý của cơ quan chức năng trong nước.

 

Thành phần hồ sơ

1.

- Tờ khai theo mẫu quy định (mẫu kèm theo pdf)

- Sơ yếu lý lịch tự khai theo mẫu - trường hợp hộ chiếu mất mà không còn giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (mẫu kèm theo pdf)

2.

02 ảnh mới chụp, cỡ 3,5 x 4,5 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nn màu trắng (trường hợp hộ chiếu mất nộp 04 ảnh).

3.

Nộp lại hộ chiếu đã được cấp.

Nếu hộ chiếu bị mất thì nộp: Bản photocopy hộ chiếu bị mất (nếu có); Giấy khai sinh; giấy chứng minh nhân dân; hộ khẩu; Giấy chứng nhận đã trình báo cảnh sát địa phương sở tại về việc mất hộ chiếu; Đơn trình báo mất hộ chiếu gửi Đại sứ quán (nêu rõ nguyên nhân, thời gian, địa điểm bị mất; cam kết không cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán... hộ chiếu cho người khác và sẽ chịu mọi hình thức xử lý theo quy định của pháp luật nếu có vi phạm hoặc khai báo không trung thực, đầy đủ); Văn bản của trường học/công ty/cơ quan nơi người xin cấp lại hộ chiếu đang học tập/làm việc/chịu sự quản lý, thông báo không giữa hộ chiếu của đương sự và đề nghị Đại sứ quán cấp lại hộ chiếu cho đương sự.

4.

Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ dùng làm căn cứ để cấp hộ chiếu gồm một trong những giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (loại có ảnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam v
quốc tịch được ban hành qua các thời kỳ;
b) Giấy tờ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quy
n của Việt Nam cấp cho công dân còn giá trị, có ghi đầy đủ yếu tố nhân thân và ảnh. Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó (Ví dụ giấy xác nhận nhân thân, sơ yếu lý lịch... có dán ảnh và đóng dấu giáp lai do Sở Tư pháp/UBND/ Công an địa phương... nơi người đó cư trú ở trong nước cấp).

- Các giấy tờ trên nếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành.
- N
ếu hộ chiếu trên do chính cơ quan đại diện Việt Nam cấp thì không yêu cầu nộp giấy tờ làm căn cứ cấp hộ chiếu.

5.

- Phiếu cư dân/hộ tịch/chứng nhận đăng ký người nước ngoài (văn bản mới được cấp) và thẻ lưu trú/ thẻ chứng nhận người nước ngoài... do chính quyền địa phương Nhật Bản cấp cho đương sự (xác nhận địa chỉ, tư cách lưu trú hợp pháp tại Nhật).

6.

Giấy xác nhận nhân sự (nếu có) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp (theo mẫu).

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

 

3.Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phổ thông (điều chỉnh họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân trong hộ chiếu), hoặc bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ.

 

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan đã cấp hộ chiếu cần bổ sung sửa đổi.

3.

Nhận kết quả

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua đường bưu điện

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không đủ căn cứ để bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phải xác minh thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của các cơ quan chức năng.

 

Thành phần hồ sơ

1.

Tờ khai đ nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phổ thông theo mẫu (mẫu kèm theo pdf). Người đ nghị cần đin đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, ký trực tiếp. 01 ảnh cỡ 3,5 x 4,5 cm, chụp trên nn mầu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 1 năm dán vào Tờ khai.

2.

Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết (Ví dụ: Giấy khai sinh, CMND nếu có sự sai lệch v ngày tháng năm sinh, Quyết định của cơ quan có thẩm quyn v việc thay đổi họ tên, giới tính …).

3.

Xuất trình hộ chiếu đã được cấp.

4.

Giấy xác nhận nhân sự (nếu có) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp (theo mẫu).

5.

Trường hợp đ nghị bổ sung ảnh trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của cha, mẹ thì kèm theo hồ sơ :
- 02 ảnh cỡ 3,5 x 4,5cm của trẻ em theo qui định;
- 01 bản sao hoặc bản chụp giấy khai sinh, trong đó xác định rõ quốc tịch Việt Nam của trẻ em đó; trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải nộp kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của trẻ em này; trong trường hợp trẻ em là con nuôi thì nộp thêm một bản sao hoặc bản chụp quy
ết định công nhận việc nuôi con nuôi.
- N
ếu trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài thì cơ quan đại diện Việt Nam chỉ bổ sung vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ những trẻ em có quốc tịch Việt Nam.
* Lưu ý: Các giấy tờ nêu trong hồ sơ n
ếu là bản chụp thì thì cần xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

 

 

4.Cấp giấy thông hành

 

 

Các bước

Mô tả bước

1.

Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện

2.

Xử lý hồ sơ

quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện v Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

3.

Nhận kết quả

Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không đủ căn cứ để cấp giấy thông hành phải điện v nước xin ý kiến thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

 

Thành phần hồ sơ

1.

01 Tờ khai có dán ảnh theo mẫu quy định (mẫu kèm theo pdf);

01 Sơ yếu lý lịch tự khai theo mẫu nếu đương sự không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (mẫu kèm theo pdf)
+ N
ếu tự nguyện xin v nước thì ghi rõ nguyện vọng này trong tờ khai.

2.

04 ảnh mới chụp, cỡ 3,5 x 4,5 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nn màu trắng.

3.

Hộ chiếu đã hết hạn sử dụng hoặc đơn trình báo mất hộ chiếu;

4.

Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ dùng làm căn cứ để cấp Giấy thông hành gồm một trong những giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (loại có ảnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam v
quốc tịch được ban hành qua các thời kỳ;
b) Giấy tờ do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyn của Việt Nam cấp cho công dân còn giá trị, có ghi đầy đủ yếu tố nhân thân và ảnh. Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó.
Các giấy tờ trên n
ếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành.

5.

Giấy xác nhận nhân sự (nếu có) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp (theo mẫu).
* Đối với trường hợp có quy
ết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyn của nước ngoài mà không có hộ chiếu còn giá trị sử dụng thì hồ sơ kèm theo bản chụp quyết định trục xuất có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyn nước sở tại.
* Đối với trường hợp phải v
nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn của Việt Nam ở trong nước mà không có hộ chiếu còn giá trị, cơ quan đại diện Việt Nam cấp giấy thông hành theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

 

Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)

Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền CHXHCN Việt Nam tại Nhật Bản

Nguyễn Quốc Cường

Liện hệ ĐSQ

Địa chỉ: Tokyo, 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11

Lãnh sự (chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp bảo hộ công dân Việt Nam):

- Di động: +8180-3590-9136 (24/24)

- Fax: +8133466-3312

vietnamembassy-japan@vnembassy.jp (thông tin chung)

vnconsular@vnembassy.jp (thủ tục lãnh sự)

Tổng số lượt truy cập490896